Tin nổi bật

81 bài viết

Xem các bài viết trong chuyên mục Tin nổi bật.

Đau lưng, đau khớp lâu ngày: MRI 5T giúp ích gì cho chẩn đoán cơ xương khớp?

Đau lưng, đau khớp lâu ngày: MRI 5T giúp ích gì cho chẩn đoán cơ xương khớp?

Đau lưng, đau khớp gối, đau vai gáy kéo dài là những lý do rất phổ biến khiến người bệnh đi khám. Để biết chính xác nguyên nhân – có thể là thoát vị đĩa đệm, rách sụn khớp, tổn thương dây chằng hay viêm khớp – bác sĩ thường cần đến hình ảnh MRI để quan sát rõ các mô mềm quanh xương khớp.

9 tháng 7, 2026
HÌNH ẢNH KHÔNG ĐIỂN HÌNH CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

HÌNH ẢNH KHÔNG ĐIỂN HÌNH CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma - HCC) là một trong những ung thư nguyên phát phổ biến nhất trên thế giới, thường gặp trên nền xơ gan hoặc viêm gan mạn tính. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò cốt lõi trong phát hiện và đánh giá HCC, tuy nhiên khoảng 40% trường hợp không biểu hiện điển hình trên CT và MRI có tiêm thuốc tương phản, đặt ra thách thức lớn cho chẩn đoán không xâm lấn.

30 tháng 6, 2026
MỘT SỐ BỆNH LÝ NỘI MẠC TỬ CUNG

MỘT SỐ BỆNH LÝ NỘI MẠC TỬ CUNG

Nội mạc tử cung là lớp niêm mạc lót bên trong buồng tử cung, đóng vai trò quan trọng trong sinh lý sinh sản của phụ nữ. Các bệnh lý nội mạc tử cung, bao gồm polyp nội mạc, tăng sinh nội mạc, ung thư nội mạc tử cung và lạc nội mạc tử cung, là những nguyên nhân phổ biến gây ra các triệu chứng phụ khoa và có ý nghĩa lâm sàng quan trọng trong chẩn đoán và điều trị.

25 tháng 6, 2026
THOÁI HÓA VÀ MẤT VỮNG KHỚP CỔ TAY

THOÁI HÓA VÀ MẤT VỮNG KHỚP CỔ TAY

Mất vững khớp cổ tay (Carpal Instability) là tình trạng mất cân bằng động học của các xương cổ tay, thường gặp sau chấn thương hoặc trong bệnh lý thoái hóa. Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong đánh giá mức độ tổn thương và định hướng điều trị.

20 tháng 6, 2026
CHUỖI SUNG SWI MỘT SỐ VẤN ĐỀ KĨ THUẬT VÀ LÂM SÀNG

CHUỖI SUNG SWI MỘT SỐ VẤN ĐỀ KĨ THUẬT VÀ LÂM SÀNG

Kĩ thuật chụp nhạy cảm từ tính SWI - Susceptibility Weighted Imaging đặc biệt nhạy với các hợp chất gây biến dạng từ trường cục bộ (thuận và nghịch từ), rất hữu ích trong việc phát hiện: máu, canxi và các chất có đặc tính từ tương tự khác.

10 tháng 6, 2026
CĐHA retinoblastoma ở trẻ em

CĐHA retinoblastoma ở trẻ em

Retinoblastoma (U nguyên bào võng mạc) là loại ung thư mắt ác tính phổ biến nhất ở trẻ em, phát triển từ các tế bào võng mạc non (nguyên bào võng mạc) trong quá trình hình thành mắt. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, trong đó phần lớn được chẩn đoán trước 2 tuổi.

21 tháng 5, 2026
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CÁC BỆNH LÝ VIÊM TUYẾN VÚ

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CÁC BỆNH LÝ VIÊM TUYẾN VÚ

Viêm tuyến vú là nhóm bệnh lý thường gặp, đặc biệt ở phụ nữ trong thời kỳ cho con bú, với biểu hiện lâm sàng đa dạng và đôi khi khó phân biệt với tổn thương ác tính. Trên chẩn đoán hình ảnh, siêu âm thường cho thấy vùng giảm âm không đồng nhất, dày da, tăng tưới máu và có thể xuất hiện ổ dịch hoặc áp xe. Chụp X-quang tuyến vú (mammography) có thể ghi nhận tình trạng dày da, tăng đậm độ nhu mô khu trú hoặc lan tỏa. Cộng hưởng từ (MRI) giúp đánh giá rõ hơn mức độ lan rộng, với hình ảnh tăng tín hiệu trên T2, bắt thuốc mạnh sau tiêm và có thể kèm theo ổ hoại tử trung tâm. Việc nhận diện đúng các đặc điểm hình ảnh này có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán phân biệt với ung thư vú, từ đó định hướng xử trí và điều trị phù hợp.

16 tháng 4, 2026
VIÊM XƯƠNG TỦY NỀN SỌ

VIÊM XƯƠNG TỦY NỀN SỌ

Viêm xương tủy nền sọ hiếm gặp do tình trạng nhiễm trùng xương vùng nền sọ xương trán, xương thái dương, xương bướm, xương chẩm. Không phổ biến nhưng có thể gây biến chứng nguy hiểm, chẩn đoán thường muộn do triệu chứng không đặc hiệu, diễn biến lâm sàng kéo dài, đặc điểm hình ảnh giống với các tổn thương ác tính. Vì vậy cần có cái nhìn toàn diện về tiền sử bệnh, đặc điểm lâm sàng, đặc điểm hình ảnh, nuôi cấy vi khuẩn và sinh thiết làm mô bệnh học là yêu cầu bắt buộc để loại trừ một tổn thương ác tính.

27 tháng 1, 2026
HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ UNG THƯ LƯỠI

HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ UNG THƯ LƯỠI

Ung thư lưỡi là bệnh phát sinh do tăng sinh ác tính của niêm mạc và mô liên kết của lưỡi. Hơn 95% là ung thư biểu mô tế bào vảy, chiếm từ 20-50% tất cả các khối u ác tính của khoang miệng. Hầu hết các trường hợp không tìm thấy căn nguyên bệnh sinh. Một số yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu, bệnh lý răng miệng, tiếp xúc hóa chất, nhiễm HPV, EBV, một số gen...Cộng hưởng từ là phương pháp có giá trị cao trong việc phát hiện tổn thương, đánh giá mức độ xâm lấn, giai đoạn của bệnh giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất, tiên lượng bệnh trước khi điều trị và theo dõi trong quá trình điều trị.

9 tháng 1, 2026

Theo dõi tin tức mới nhất

Cập nhật thông tin y khoa và hoạt động của Trung tâm qua các kênh truyền thông.